Thứ Hai, 9 tháng 11, 2015

Danh mục hệ thống tài khoản kế toán theo Thông tư 200

Hệ thống tài khoản kế toán mới nhất năm 2015 theo Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ tài chính, ban hành ngày 22/12/2014, có hiệu lực áp dụng sau 45 ngày đề cập từ ngày ký và áp dụng cho năm tài chính bắt đầu hoặc sau ngày 1/1/2015.

- Thông tư 200/2014/TT/BTC thay thế Quyết định 15/2006/QĐ-BTC và Thông tư số 244/2009/TT-BTC.

Lưu ý: Hệ thống tài khoản, chứng từ, sổ sách kế toán theo Thông tư 200, các bạn có thể tải về tại đây: Thông tư 200/2014/TT-BTC

DANH MỤC HỆ THỐNG TÀI KHOẢN KẾ TOÁN công ty
(Ban hành tất nhiên Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ tài chính)

SỐ HIỆU TK
Cấp mộtCấp 2TÊN TÀI KHOẢN
234


chiếc TÀI KHOẢN TÀI SẢN
111
Tiền mặt

1111Tiền Việt Nam

1112Ngoại tệ

1113Vàng tiền tệ



112
Tiền gửi Ngân hàng

1121Tiền Việt Nam

1122Ngoại tệ

1123Vàng tiền tệ



113
Tiền đang chuyển

1131Tiền Việt Nam

1132Ngoại tệ



121
Chứng khoán kinh doanh

1211Cổ phiếu

1212Trái phiếu

1218Chứng khoán và công cụ tài chính khác
128
Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn

1281Tiền gửi có kỳ hạn

1282Trái phiếu

1283Cho vay

1288các khoản đầu tư khác nắm giữ đến ngày đáo hạn
131
cần thu của quý khách



133
Thuế GTGT được khấu trừ

1331
1332
Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ
Thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ
136
nên thu nội bộ

1361Vốn kinh doanh ở các đơn vị trực thuộc

1362buộc phải thu nội bộ về chênh lệch tỷ giá

1363buộc phải thu nội bộ về tầm giá đi vay đủ điều kiện được vốn hoá

1368nên thu nội bộ khác



138
cần thu khác

1381Tài sản thiếu chờ xử lý

1385nên thu về cổ phần hoá

1388cần thu khác



141
Tạm ứng
151
Hàng tìm đang đi đường
152
Nguyên liệu, vật liệu
153
Công cụ, dụng cụ

1531
1532
1533
1534
Công cụ, dụng cụ
Bao bì luân chuyển
Đồ chuyên dụng cho thuê
thiết bị, phụ tùng thay thế



154
mức giá chế tạo, kinh doanh dở dang
155
Thành phẩm

1551
1557
Thành phẩm nhập kho
Thành phẩm bất động sản
156
Hàng hóa

1561Giá sắm hàng hóa

1562tầm giá thu sắm hàng hóa

1567Hàng hóa bất động sản
157
Hàng gửi đi bán



158
Hàng hoá kho bảo thuế



161
Chi sự nghiệp

1611Chi sự nghiệp năm trước

1612Chi sự nghiệp năm nay



171
Giao dịch sắm bán lại trái phiếu chính phủ



211
Tài sản cố định hữu hình

2111Nhà cửa, vật kiến trúc

2112Máy móc, vật dụng

2113Phương tiện vận tải, truyền dẫn

2114trang bị, dụng cụ quản lý

2115Cây lâu năm, súc vật khiến cho việc và cho sản phẩm

2118TSCĐ khác



212
2121
2122
Tài sản cố định thuê tài chính
TSCĐ hữu hình thuê tài chính.
TSCĐ vô hình thuê tài chính.



213
Tài sản cố định vô hình

2131Quyền tiêu dùng đất

2132Quyền phát hành

2133Bản quyền, bằng sáng chế

2134nhãn hiệu, tên thương mại

2135Chương trình phần mềm

2136Giấy phép và giấy phép nhượng quyền

2138TSCĐ vô hình khác



214
Hao mòn tài sản cố định

2141Hao mòn TSCĐ hữu hình

2142Hao mòn TSCĐ thuê tài chính

2143Hao mòn TSCĐ vô hình

2147Hao mòn bất động sản đầu tư



217
Bất động sản đầu tư
221
Đầu tư vào doanh nghiệp con
222
Đầu tư vào nhà hàng liên doanh, liên kết
228
Đầu tư khác

2281
2288
Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác
Đầu tư khác
229
Dự phòng tổn thất tài sản

2291
2292
2293
2294
Dự phòng giảm giá chứng khoán marketing
Dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác
Dự phòng cần thu khó đòi
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
241
Xây dựng cơ bản dở dang

2411mua sắm TSCĐ

2412Xây dựng cơ bản

2413Sửa chữa to TSCĐ



242
tầm giá trả trước



243
Tài sản thuế thu nhập hoãn lại



244
Cầm cố, thế chấp, ký quỹ, ký cược





chiếc TÀI KHOẢN NỢ phải TRẢ
331
nên trả cho người bán
333
Thuế và các khoản cần nộp Nhà nước

3331Thuế giá trị gia tăng cần nộp

33311Thuế GTGT đầu ra

33312Thuế GTGT hàng nhập khẩu

3332Thuế tiêu thụ đặc trưng

3333Thuế xuất, nhập khẩu

3334Thuế thu nhập công ty

3335Thuế thu nhập cá nhân

3336Thuế tài nguyên

3337Thuế nhà đất, tiền thuê đất

3338
33381
33382
Thuế bảo vệ môi trường và những cái thuế khác
Thuế bảo vệ môi trường
các cái thuế khác

3339Phí, lệ phí và những khoản buộc phải nộp khác
334
cần trả người lao động

3341cần trả công nhân viên

3348nên trả người lao động khác
335
chi phí phải trả
336
nên trả nội bộ

3361
3362
3363
3368
nên trả nội bộ về vốn marketing
buộc phải trả nội bộ về chênh lệch tỷ giá
bắt buộc trả nội bộ về giá thành đi vay đủ điều kiện được vốn hoá
buộc phải trả nội bộ khác
337
Thanh toán theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng



338
nên trả, cần nộp khác

3381Tài sản thừa chờ giải quyết

3382Kinh phí công đoàn

3383Bảo hiểm xã hội

3384Bảo hiểm y tế
234

3385bắt buộc trả về cổ phần hoá

3386Bảo hiểm thất nghiệp

3387Doanh thu chưa thực hiện

3388nên trả, cần nộp khác
341
Vay và nợ thuê tài chính

3411
3412
những khoản đi vay
Nợ thuê tài chính
343
Trái phiếu phát hành

3431
34311
34312
34313
3432
Trái phiếu thường
Mệnh giá
Chiết khấu trái phiếu
Phụ trội trái phiếu
Trái phiếu chuyển đổi
344
Nhận ký quỹ, ký cược
347
Thuế thu nhập hoãn lại buộc phải trả



352
Dự phòng cần trả

3521
3522
3523
3524
Dự phòng bảo hành sản phẩm hàng hóa
Dự phòng bảo hành công trình xây dựng
Dự phòng tái cơ cấu siêu thị
Dự phòng phải trả khác
353
Quỹ khen thưởng phúc lợi

3531Quỹ khen thưởng

3532Quỹ phúc lợi

3533Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ

3534Quỹ thưởng ban quản lý điều hành doanh nghiệp
356
Quỹ lớn mạnh kỹ thuật và kỹ thuật

3561Quỹ lớn mạnh khoa học và công nghệ

3562Quỹ phát triển khoa học và công nghệ đã hình thành TSCĐ



357
Quỹ bình ổn giá





chiếc TÀI KHOẢN VỐN CHỦ với



411
Vốn đầu tư của chủ mang

4111
41111
41112
Vốn góp của chủ mang
Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết
Cổ phiếu khuyến mãi

4112Thặng dư vốn cổ phần

4113Quyền sắm chuyển đổi trái phiếu

4118Vốn khác



412
Chênh lệch đánh giá lại tài sản
413
Chênh lệch tỷ giá hối đoái

4131Chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại những khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ

4132Chênh lệch tỷ giá hối đoái trong công đoạn trước hoạt động



414
Quỹ đầu tư vững mạnh
417
Quỹ hỗ trợ xếp đặt doanh nghiệp
418
các quỹ khác thuộc vốn chủ có
419
Cổ phiếu quỹ
421
Lợi nhuận sau thuế chưa cung cấp

4211Lợi nhuận sau thuế chưa sản xuất năm trước

4212Lợi nhuận sau thuế chưa cung ứng năm nay
441
Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản
461
Nguồn kinh phí sự nghiệp

4611Nguồn kinh phí sự nghiệp năm trước

4612Nguồn kinh phí sự nghiệp năm nay
466
Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ





cái TÀI KHOẢN DOANH THU



511
Doanh thu bán hàng và cung ứng dịch vụ

5111Doanh thu bán hàng hóa

5112Doanh thu bán các thành phẩm

5113
5114
Doanh thu phân phối dịch vụ
Doanh thu trợ cấp, trợ giá

5117Doanh thu marketing bất động sản đầu tư

5118Doanh thu khác



515
Doanh thu hoạt động tài chính
521
các khoản giảm trừ doanh thu

5211Chiết khấu thương mại

5212Giảm giá hàng bán

5213Hàng bán bị trả lại





mẫu TÀI KHOẢN mức giá cung cấp, kinh doanh



611
chọn hàng

6111mua nguyên liệu, vật liệu

6112mua hàng hóa



621
mức giá nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
622
chi phí nhân công trực tiếp
623
giá thành bằng máy thi công

6231giá tiền nhân công

6232mức giá nguyên, vật liệu

6233chi phí dụng cụ cung ứng

6234tầm giá khấu hao máy thi công

6237giá thành dịch vụ tìm bên cạnh

6238giá thành bằng tiền khác
627
mức giá sản xuất chung

6271giá tiền nhân viên phân xưởng

6272mức giá nguyên, vật liệu

6273giá tiền dụng cụ cung ứng

6274tầm giá khấu hao TSCĐ

6277giá tiền dịch vụ tìm ngoài

6278mức giá bằng tiền khác



631
mức giá sản xuất
632
Giá vốn hàng bán



635
chi phí tài chính
641
giá thành bán hàng

6411mức giá nhân viên

6412tầm giá nguyên vật liệu, bao bì

6413chi phí dụng cụ, đồ dùng

6414tầm giá khấu hao TSCĐ

6415giá thành bảo hành

6417tầm giá dịch vụ sắm bên cạnh

6418giá thành bằng tiền khác
642
giá tiền quản lý công ty

6421chi phí nhân viên quản lý

6422tầm giá vật liệu quản lý

6423mức giá đồ sử dụng văn phòng

6424giá tiền khấu hao TSCĐ

6425Thuế, phí và lệ phí

6426giá thành dự phòng

6427mức giá dịch vụ tìm bên cạnh

6428giá thành bằng tiền khác





mẫu TÀI KHOẢN THU NHẬP KHÁC



711
Thu nhập khác





loại TÀI KHOẢN giá thành KHÁC
811
giá tiền khác
821
mức giá thuế thu nhập công ty

8211chi phí thuế TNDN hiện hành

8212chi phí thuế TNDN hoãn lại





TÀI KHOẢN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ marketing
911
Xác định kết quả buôn bán

Hệ thống tài khoản kế toán theo quyết định 15

11111Danh mục hệ thống tài khoản kế toán theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC mới nhất của bộ tài chính ban hành ngày 20/03/2006 áp dụng cho toàn bộ các công ty thuộc tất cả lĩnh vực, đa số thành phần kinh tế trong cả nước đã được bổ sung và sửa đổi theo Thông tư Số 244/2009/TT-BTC.


Lưu ý: Hệ thống tài khoản kế toán theo QĐ 15 đã được thay thế bằng Thông tư 200/2014/TT-BTC (có hiệu lực từ ngày 1/1/2015). Chi tiết xem tại đây:Danh mục hệ thống tài khoản kế toán theo Thông tư 200

DANH MỤC HỆ THỐNG TÀI KHOẢN KẾ TOÁN
( áp dụng cho mọi các doanh nghiệp)
Ban hành theo Quyết định Số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của BTC

SỐ HIỆU TK
TÊN TÀI KHOẢN

GHI CHÚ
Cấp mộtCấp 2
2345


loại TK một
TÀI SẢN NGẮN HẠN

111
Tiền mặt

1111Tiền Việt Nam

1112Ngoại tệ

1113Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý
112
Tiền gửi Ngân hàngchi tiết theo từng ngân hàng

1121Tiền Việt Nam

1122Ngoại tệ

1123Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý
113
Tiền đang chuyển

1131Tiền Việt Nam

1132Ngoại tệ
121
Đầu tư chứng khoán ngắn hạn

1211Cổ phiếu

1212Trái phiếu, tín phiếu, kỳ phiếu
128
Đầu tư ngắn hạn khác

1281Tiền gửi mang kỳ hạn

1288Đầu tư ngắn hạn khác
129
Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn
131
cần thu của quý kháchchi tiết theo
133
Thuế GTGT được khấu trừ

1331Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ

1332Thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ
136
nên thu nội bộ

1361Vốn marketing ở những đơn vị trực thuộc

1368cần thu nội bộ khác
138
buộc phải thu khác

1381Tài sản thiếu chờ xử lý

1385phải thu về cổ phần hoá

1388cần thu khác
139
Dự phòng bắt buộc thu khó đòi
141
Tạm ứngkhía cạnh theo
142
mức giá trả trước ngắn hạn
144
Cầm cố, ký quỹ, ký cược ngắn hạn
151
Hàng sắm đang đi đường
152
Nguyên liệu, vật liệuyếu tố theo đề nghị quản lý
153
Công cụ, dụng cụ
154
tầm giá phân phối, buôn bán dở dang
155
Thành phẩm
156
Hàng hóa

1561Giá chọn hàng hóa

1562chi phí thu chọn hàng hóa

1567Hàng hóa bất động sản
157
Hàng gửi đi bán
158
Hàng hoá kho bảo thuếĐơn vị sở hữu XNK được lập kho bảo thuế
159
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
161
Chi sự nghiệp

1611Chi sự nghiệp năm trước

1612Chi sự nghiệp năm nay


mẫu TK 2
TÀI SẢN DÀI HẠN

211
Tài sản cố định hữu hình

2111Nhà cửa, vật kiến trúc

2112Máy móc, vật dụng

2113Phương tiện vận tải, truyền dẫn

2114thứ, dụng cụ quản lý

2115Cây lâu năm, súc vật làm cho việc và cho sản phẩm

2118TSCĐ khác
212
Tài sản cố định thuê tài chính
213
Tài sản cố định vô hình

2131Quyền dùng đất

2132Quyền phát hành

2133Bản quyền, bằng sáng chế

2134nhãn hàng hàng hoá

2135Phần mềm máy vi tính

2136Giấy phép và giấy phép nhượng quyền

2138TSCĐ vô hình khác
214
Hao mòn tài sản cố định

2141Hao mòn TSCĐ hữu hình

2142Hao mòn TSCĐ thuê tài chính

2143Hao mòn TSCĐ vô hình

2147Hao mòn bất động sản đầu tư
217
Bất động sản đầu tư
221
Đầu tư vào siêu thị con
222
Vốn góp liên doanh
223
Đầu tư vào siêu thị liên kết
228
Đầu tư dài hạn khác

2281Cổ phiếu

2282
2288
Trái phiếu
Đầu tư dài hạn khác

229
Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn
241
Xây dựng cơ bản dở dang

2411chọn mua TSCĐ

2412Xây dựng cơ bản

2413Sửa chữa lớn TSCĐ
242
giá tiền trả trước dài hạn
243
Tài sản thuế thu nhập hoãn lại
244
Ký quỹ, ký cược dài hạn


loại TK 3
NỢ buộc phải TRẢ

311
Vay ngắn hạn
315
Nợ dài hạn đến hạn trả
331
buộc phải trả cho người bányếu tố theo đối tượng
333
Thuế và các khoản nên nộp Nhà nước

3331Thuế giá trị gia tăng nên nộp

33311Thuế GTGT đầu ra

33312Thuế GTGT hàng nhập khẩu

3332Thuế tiêu thụ đặc trưng

3333Thuế xuất, nhập khẩu

3334Thuế thu nhập siêu thị

3335Thuế thu nhập cá nhân

3336Thuế tài nguyên

3337Thuế nhà đất, tiền thuê đất

3338
3339
các dòng thuế khác
Phí, lệ phí và những khoản phải nộp khác

334
buộc phải trả người lao động

3341phải trả công nhân viên

3348nên trả người lao động khác
335
giá tiền buộc phải trả
336
buộc phải trả nội bộ
337
Thanh toán theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựngDN xây lắp sở hữu thanh toán theo tiến độ kế hoạch
338
cần trả, phải nộp khác

3381Tài sản thừa chờ giải quyết

3382Kinh phí công đoàn

3383Bảo hiểm xã hội

3384Bảo hiểm y tế

3385buộc phải trả về cổ phần hoá

3386Nhận ký quỹ, ký cược ngắn hạn

3387Doanh thu chưa thực hiện

3388phải trả, bắt buộc nộp khác

3389BH thất nghiệp
341
Vay dài hạn
342
Nợ dài hạn
343
Trái phiếu phát hành

3431Mệnh giá trái phiếu

3432Chiết khấu trái phiếu

3433Phụ trội trái phiếu
344
Nhận ký quỹ, ký cược dài hạn
347
Thuế thu nhập hoãn lại nên trả
351
Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc khiến cho
352
Dự phòng cần trả
353
Quỹ khen thưởng

3531Quỹ khen thưởng

3532Quỹ phúc lợi

3533Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCD

3534Quỹ thưởng ban điều hành Cty
356
Quỹ phát triển công nghệ và khoa học

3561Quỹ vững mạnh khoa học và khoa học

3562Quỹ PT KH và CN đã hình thành TSCĐ


cái TK 4
VỐN CHỦ với

411
Nguồn vốn buôn bán

4111Vốn đầu tư của chủ sở hữu

4112Thặng dư vốn cổ phầnC.ty cổ phần

4118Vốn khác
412
Chênh lệch đánh giá lại tài sản
413
Chênh lệch tỷ giá hối đoái

4131Chênh lệch tỷ giá hối đoái đánh giá lại cuối năm tài chính

4132Chênh lệch tỷ giá hối đoái trong quá trình đầu tư XDCB
414
Quỹ đầu tư tăng trưởng
415
Quỹ dự phòng tài chính
418
các quỹ khác thuộc vốn chủ mang
419
Cổ phiếu quỹC.ty cổ phần
421
Lợi nhuận chưa cung ứng

4211Lợi nhuận chưa phân phối năm trước

4212Lợi nhuận chưa sản xuất năm nay
441
Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bảnÁp dụng cho DNNN
461
Nguồn kinh phí sự nghiệpchuyên dụng cho

4611Nguồn kinh phí sự nghiệp năm trướccác siêu thị, TCty

4612Nguồn kinh phí sự nghiệp năm nayvới nguồn kinh phí
466
Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ


loại TK 5
DOANH THU

511
Doanh thu bán hàng và sản xuất dịch vụ

5111Doanh thu bán hàng hóa

5112Doanh thu bán những thành phẩmyếu tố theo

5113Doanh thu phân phối dịch vụđề nghị

5114Doanh thu trợ cấp, trợ giáquản lý

5117Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư

5118Doanh thu khác
512
Doanh thu bán hàng nội bộÁp dụng lúc

5121Doanh thu bán hàng hóamang bán hàng

5122Doanh thu bán những thành phẩmnội bộ

5123Doanh thu cung cấp dịch vụ
515
Doanh thu hoạt động tài chính
521
Chiết khấu thương mại
531
Hàng bán bị trả lại
532
Giảm giá hàng bán


loại TK 6
chi phí sản xuất, marketing

611
tìm hàngÁp dụng

6111sắm nguyên liệu, vật liệuphương

6112mua hàng hóapháp kiểm
621
tầm giá nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
622
giá tiền nhân công trực tiếp
623
giá thành bằng máy thi côngÁp dụng cho

6231mức giá nhân côngđơn vị xây lắp

6232giá thành vật liệu

6233mức giá dụng cụ cung cấp

6234chi phí khấu hao máy thi công

6237giá tiền dịch vụ mua ko kể

6238giá tiền bằng tiền khác
627
giá tiền sản xuất chung

6271giá thành nhân viên phân xưởng

6272chi phí vật liệu

6273giá thành dụng cụ cung ứng

6274mức giá khấu hao TSCĐ

6277mức giá dịch vụ sắm ko kể

6278chi phí bằng tiền khác
631
giá thành cung ứngPP.Kkê định kỳ
632
Giá vốn hàng bán
635
mức giá tài chính
641
chi phí bán hàng

6411chi phí nhân viên

6412giá thành vật liệu, bao bì

6413giá tiền dụng cụ, đồ sử dụng

6414chi phí khấu hao TSCĐ

6415chi phí bảo hành

6417mức giá dịch vụ chọn bên cạnh

6418chi phí bằng tiền khác
642
tầm giá quản lý công ty

6421mức giá nhân viên quản lý

6422giá tiền vật liệu quản lý

6423mức giá đồ dùng văn phòng

6424tầm giá khấu hao TSCĐ

6425Thuế, phí và lệ phí

6426chi phí dự phòng

6427tầm giá dịch vụ tìm bên cạnh

6428giá thành bằng tiền khác


chiếc TK 7
THU NHẬP KHÁC

711
Thu nhập kháckhía cạnh theo


mẫu TK 8
giá tiền KHÁC

811
tầm giá khácchi tiết theo
821
chi phí thuế thu nhập nhà hàng

8211chi phí thuế TNDN hiện hành

8212chi phí thuế TNDN hoãn lại


chiếc TK 9
XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ kinh doanh

911
Xác định kết quả kinh doanh


mẫu TK 0
TÀI KHOẢN không tính BẢNG

001
Tài sản thuê bên cạnh
002
Vật tư, hàng hóa nhận giữ hộ, nhận gia côngchi tiết theo đề nghị
003
Hàng hóa nhận bán hộ, nhận ký gửi, ký cược
004
Nợ khó đòi đã xử lý
007
Ngoại tệ các dòng
008
Dự toán chi sự nghiệp, dự án

Hệ thống tài khoản kế toán theo quyết định 48 mới nhất

Danh mục hệ thống tài khoản kế toán theo quyết định 48/2006/QĐ-BTC mới nhất của Bộ tài chính ban hành ngày 14/09/2006 áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ đã được bổ sung và sửa đổi theo Thông tư 138/2011/TT-BTC.


hệ thống tài khoản kế toán theo quyết định 48 doanh nghiệp kế toán Thiên Ưng xin chia sẻ đến khách hàng hầu hết nhất và khía cạnh nhất hy vọng sẽ giúp người mua trong giai đoạn định khoản hạch toán các nghiệp vụ kế toán.



DANH MỤC HỆ THỐNG TÀI KHOẢN KẾ TOÁN

( áp dụng cho siêu thị vừa vòa nhỏ )
Ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của BTC

Số hiệu TK
TÊN TÀI KHOẢN


GHI CHÚ
Cấp 1Cấp 2Cấp 3



cái TÀI KHOẢN một
TÀI SẢN NGẮN HẠN

111


Tiền mặt



1111
Tiền Việt Nam

1112
Ngoại tệ

1113
Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý
112

Tiền gửi Ngân hàngchi tiết theo

1121
Tiền Việt Namtừng ngân hàng

1122
Ngoại tệ

1123
Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý
121

Đầu tư tài chính ngắn hạn
131

nên thu của quý kháchyếu tố theo từng người mua
133

Thuế GTGT được khấu trừ

1331
Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hoá, dịch vụ

1332
Thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ
138

cần thu khác

1381
Tài sản thiếu chờ xử lý

1388
cần thu khác
141

Tạm ứngyếu tố theo đối tượng
142

tầm giá trả trước ngắn hạn
152

Nguyên liệu, vật liệuyếu tố theo bắt buộc quản lý
153


Công cụ, dụng cụ

yếu tố theo yêu cầu quản lý
154

giá tiền cung ứng, marketing dở dangchi tiết theo bắt buộc quản lý
155

Thành phẩmkhía cạnh theo bắt buộc quản lý
156

Hàng hoákhía cạnh theo bắt buộc quản lý
157

Hàng gửi đi bányếu tố theo bắt buộc quản lý
159

những khoản dự phòng

1591
Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính ngắn hạn

1592
Dự phòng phải thu khó đòi

1593
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
171

Giao dịch mua bán lại trái phiếu của Chính phủ



dòng TÀI KHOẢN 2
TÀI SẢN DÀI HẠN

211

Tài sản cố định

2111
TSCĐ hữu hình

2112
TSCĐ thuê tài chính

2113
TSCĐ vô hình
214

Hao mòn TSCĐ

2141
Hao mòn TSCĐ hữu hình

2142
Hao mòn TSCĐ thuê tài chính

2143
Hao mòn TSCĐ vô hình

2147
Hao mòn bất động sản đầu tư
217

Bất động sản đầu tư
221

Đầu tư tài chính dài hạn

2212
Vốn góp liên doanh

2213
Đầu tư vào doanh nghiệp liên kết

2218
Đầu tư tài chính dài hạn khác
229

Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn
241

Xây dựng cơ bản dở dang

2411
mua chọn TSCĐ

2412
Xây dựng cơ bản dở dang

2413
Sửa chữa to TSCĐ
242

giá tiền trả trước dài hạn
244

Ký quỹ, ký cược dài hạn



chiếc TÀI KHOẢN 3
NỢ nên TRẢ

311


Vay ngắn hạn


315


Nợ dài hạn đến hạn trả


331

nên trả cho người bánkhía cạnh theo đối tượng
333

Thuế và những khoản bắt buộc nộp Nhà nước

3331
Thuế giá trị gia nâng cao phải nộp


33311Thuế GTGT đầu ra


33312Thuế GTGT hàng nhập khẩu

3332
Thuế tiêu thụ đặc trưng

3333
Thuế xuất, nhập khẩu

3334
Thuế thu nhập nhà hàng

3335
Thuế thu nhập cá nhân

3336
Thuế tài nguyên

3337
Thuế nhà đất, tiền thuê đất

3338
những chiếc thuế khác

3339
Phí, lệ phí và các khoản buộc phải nộp khác


334

nên trả người lao động
335

giá tiền phải trả
338

phải trả, buộc phải nộp khác

3381
Tài sản thừa chờ giải quyết

3382
Kinh phí công đoàn

3383
Bảo hiểm xã hội

3384
Bảo hiểm y tế

3386
Nhận ký quỹ, ký cược ngắn hạn

3387
Doanh thu chưa thực hiện

3388
bắt buộc trả, cần nộp khác

3389
Bảo hiểm thất nghiệp
341

Vay, nợ dài hạn

3411
Vay dài hạn

3412
Nợ dài hạn

3413
Trái phiếu phát hành


34131Mệnh giá trái phiếu


34132Chiết khấu trái phiếu


34133Phụ trội trái phiếu

3414
Nhận ký quỹ, ký cược dài hạn
351

Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc khiến cho
352

Dự phòng cần trả
353

Qũy khen thưởng, phúc lợi

3531
Qũy khen thưởng

3532
Qũy phúc lợi

3533
Qũy phúc lợi đã hình thành TSCĐ

3534
Qũy thưởng ban quản lý điều hành doanh nghiệp
356

Qũy vững mạnh kỹ thuật và khoa học

3561
Qũy phát triển công nghệ và kỹ thuật

3562
Qũy PT KH và CN đã hình thành TSCĐ



mẫu TÀI KHOẢN 4
VỐN CHỦ với

411

Nguồn vốn buôn bán

4111
Vốn đầu tư của chủ có

4112
Thặng dư vốn cổ phần(Công ty cổ phần)

4118
Vốn khác
413

Chênh lệch tỷ giá hối đoái
418

những quỹ thuộc vốn chủ sở hữu
419

Cổ phiếu quỹ(Công ty cổ phần)
421

Lợi nhuận chưa phân phối

4211
Lợi nhuận chưa sản xuất năm trước

4212
Lợi nhuận chưa sản xuất năm nay



loại TÀI KHOẢN 5
DOANH THU

511


Doanh thu bán hàng và phân phối dịch vụ



5111
Doanh thu bán hàng hoá

5112
Doanh thu bán các thành phẩmyếu tố theo yêu cầu quản lý

5113
Doanh thu phân phối dịch vụ

5118
Doanh thu khác
515

Doanh thu hoạt động tài chính
521

những khoản giảm trừ doanh thu

5211
Chiết khấu thương mại

5212
Hàng bán bị trả lại

5213
Giảm giá hàng bán






cái TÀI KHOẢN 6
giá thành cung cấp, kinh doanh


611

mua hàngÁp dụng cho PP kiểm kê định kỳ
631

giá tiền chế tạoÁp dụng cho PP kiểm kê định kỳ
632

Giá vốn hàng bán
635

giá tiền tài chính
642

mức giá quản lý buôn bán

6421
tầm giá bán hàng

6422
giá tiền quản lý siêu thị



mẫu TÀI KHOẢN 7
THU NHẬP KHÁC

711

Thu nhập khácyếu tố theo hoạt động



cái TÀI KHOẢN 8
CHI PHÍ KHÁC

811

mức giá khácyếu tố theo hoạt động
821

chi phí thuế thu nhập nhà hàng



loại TÀI KHOẢN 9
XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ buôn bán

911

Xác định kết quả kinh doanh






dòng TÀI KHOẢN 0
TÀI KHOẢN ngoài BẢNG


001

Tài sản thuê không tính
002

Vật tư, hàng hoá nhận giữ hộ, nhận gia côngyếu tố theo yêu
003

Hàng hoá nhận bán hộ, nhận ký gửi, ký cượccầu quản lý
004

Nợ khó đòi đã xử lý
007

Ngoại tệ những chiếc

Những nội dung mới của Thông tư 26

Ngày 05/03/2015 Bộ tài chính ban hành Công văn 767/TCT-CS giới thiệu các nội dung mới của Thông tư số 26/2015/TT-BTCngày 27/2/2015 về thuế GTGT, quản lý thuế và hóa đơn.


BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
___________
Số: 767/TCT-CS
V/v giới thiệu các nội dung mới của Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 về thuế GTGT, quản lý thuế và hóa đơn.
cùng HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
____________________
Hà Nội, ngày 05 tháng 3 năm 2015

Kính gửi: Cục thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Ngày 12/2/2015, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của những Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung 1 số điều của các Nghị định về thuế. Trên cơ sở quy định của Nghị định và đề nghị quản lý, cải bí quyết thủ tục hành chính, ngày 27/2/2015, Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 26/2015/TT-BTC hướng dẫn nội dung về thuế GTGT, quản lý thuế và hóa đơn. Tổng cục Thuế giới thiệu các nội dung mới của Thông tư số 26/2015/TT-BTC và đề nghị những Cục thuế khẩn trương tuyên truyền, phổ biến, thông báo cho cán bộ thuế và người nộp thuế trên địa bàn quản lý biết. một số nội dung mới của Thông tư số 26/2015/TT-BTC như sau:

1. những nội dung sửa đổi, bổ sung Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính về thuế GTGT.
a) Điều 4:
+ Bổ sung vào đối tượng ko chịu thuế đối có các mặt hàng sau:
“- Phân bón là các loại phân hữu cơ và phân vô cơ như: phân lân, phân đạm (urê), phân NPK, phân đạm hỗn hợp, phân phốt phát, bồ tạt; phân vi sinh và những chiếc phân bón khác;
- Thức ăn cho gia súc, gia cầm, thủy sản và thức ăn cho vật nuôi khác, bao gồm những loại sản phẩm đã qua chế biến hoặc chưa qua chế biến như cám, bã, khô dầu các dòng, bột cá, bột xương, bột tôm, các mẫu thức ăn khác chuyên dụng cho gia súc, gia cầm, thủy sản và vật nuôi khác, các chất phụ gia thức ăn chăn nuôi (như premix, hoạt chất và chất mang) theo quy định tại khoản một Điều 3 Nghị định số 08/2010/NĐ-CP ngày 5/2/2010 của Chính phủ về quản lý thức ăn chăn nuôi và khoản 2, khoản 3 Điều một Thông tư số 50/2014/TT-BNNPTNT ngày 24/12/2014 của Bộ Nông nghiệp và tăng trưởng nông thôn;
- Tàu đánh bắt xa bờ là tàu sở hữu công suất máy chính từ 90CV trở lên khiến cho nghề khai thác hải sản hoặc dịch vụ hậu buộc phải phục vụ khai thác hải sản; máy móc, thiết bị chuyên sử dụng chuyên dụng cho khai thác, bảo quản sản phẩm cho tàu cá mang tổng công suất máy chính từ 90CV trở lên làm nghề khai thác hải sản hoặc dịch vụ hậu buộc phải dùng cho khai thác hải sản;
- Máy móc, vật dụng chuyên dùng chuyên dụng cho cho phân phối nông nghiệp gồm: máy cày; máy bừa; máy phay; máy rạch hàng; máy bạt gốc; thứ san phẳng đồng ruộng; máy gieo hạt; máy cấy; máy trồng mía; hệ thống máy sản xuất mạ thảm; máy xới, máy vun luống, máy vãi, rắc phân, bón phân; máy, bình phun thuốc bảo vệ thực vật; máy thu hoạch lúa, ngô, mía, cà phê, bông; máy thu hoạch củ, quả, rễ; máy đốn chè, máy hái chè; máy tuốt đập lúa; máy bóc bẹ tẽ hạt ngô; máy tẽ ngô; máy đập đậu tương; máy bóc vỏ lạc; xát vỏ cà phê; máy, trang bị sơ chế cà phê, thóc ướt; máy sấy nông sản (lúa, ngô, cà phê, tiêu, điều...), thủy sản; máy thu gom, bốc mía, lúa, rơm rạ trên đồng; máy ấp, nở trứng gia cầm; máy thu hoạch cỏ, máy đóng kiện rơm, cỏ; máy vắt sữa và những dòng máy chuyên sử dụng khác.”
Trước đây: áp dụng thuế suất 5% và 10% (tàu đánh bắt xa bờ).
+ Bổ sung hướng dẫn nếu bên đi vay khi thực hiện thủ tục bàn giao tài sản bảo đảm theo quy định của pháp luật cho ngân hàng thì chẳng hề xuất hóa đơn GTGT.
Trước đây: chưa hướng dẫn cụ thể.
b) Điều 7: Bổ sung điểm a.8, a.9 vào khoản 10 về giá tính thuế đối có hoạt động chuyển nhượng bất động sản, cụ thể:
“a.8) giả dụ cơ sở buôn bán nhận góp vốn bằng quyền dùng đất của tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật thì giá đất được trừ để tính thuế giá trị gia nâng cao là giá ghi trong hợp đồng góp vốn. ví như giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất rẻ hơn giá đất nhận góp vốn thì chỉ được trừ giá đất theo giá chuyển nhượng .
a.9) ví như cơ sở kinh doanh bất động sản ký hợp đồng mang hộ gia đình, cá nhân với đất nông nghiệp để hoán đổi đất nông nghiệp thành đất ở, việc hoán đổi này ưa thích mang quy định của pháp luật về đất đai thì lúc giao đất ở cho những hộ gia đình, cá nhân, giá tính thuế GTGT là giá chuyển nhượng trừ (-) giá đất được trừ theo quy định. Giá chuyển nhượng là giá đền bù tương ứng sở hữu thể tích đất nông nghiệp bị thu hồi theo phương án do cơ quan chức năng phê duyệt.”
Trước đây: chưa hướng dẫn cụ thể.
c) Điều 9: Bổ sung hướng dẫn ko áp dụng mức thuế suất 0% đối có thuốc lá, rượu, bia nhập khẩu sau ấy xuất khẩu.
Thuốc lá, rượu, bia nhập khẩu sau đó xuất khẩu thì khi xuất khẩu ko phải tính thuế GTGT đầu ra nhưng ko được khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
d) Điều 10: Bổ sung hướng dẫn vật tư hóa chất xét nghiệm, diệt khuẩn sử dụng trong y tế áp dụng thuế suất 5% “theo xác nhận của Bộ Y tế.”
Trước đây: chưa hướng dẫn sở hữu xác nhận của Bộ Y tế.
đ) Điều 14:
+ Bổ sung doanh thu chẳng hề kê khai, tính nộp thuế GTGT vào công thức tính phân bổ để xác định thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, cụ thể:
“… Cơ sở buôn bán bắt buộc hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và ko được khấu trừ; giả dụ không hạch toán riêng được thì thuế đầu vào được khấu trừ tính theo tỷ lệ (%) giữa doanh thu chịu thuế GTGT, doanh thu chẳng phải kê khai, tính nộp thuế GTGT so có tổng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra bao gồm cả doanh thu không hề kê khai, tính nộp thuế không hạch toán riêng được”.
+ Bổ sung hướng dẫn về khấu trừ thuế GTGT đối sở hữu các nhóm hàng hóa chuyển sang đối tượng không chịu thuế GTGT như sau:
“14a. Số thuế giá trị gia nâng cao đầu vào của hàng hóa, dịch vụ, tài sản cố định chuyên dụng cho cho sản xuất: phân bón, máy móc, thiết bị chuyên dùng chuyên dụng cho cho cung cấp nông nghiệp, tàu đánh bắt xa bờ, thức ăn gia súc, gia cầm, thủy sản và thức ăn cho vật nuôi khác tiêu thụ trong nước ko được kê khai, khấu trừ mà tính vào tầm giá được trừ lúc xác định thu nhập chịu thuế thu nhập siêu thị, trừ số thuế giá trị gia nâng cao của hàng hóa, dịch vụ, tài sản cố định tìm vào thể hiện trên hóa đơn giá trị gia nâng cao, chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu phát sinh trước ngày 01 tháng 01 tháng 2015 đáp ứng điều kiện khấu trừ, hoàn thuế và thuộc diện hoàn thuế theo quy định tại Điều 18 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 và Thông tư này.”
e) Điều 15:
+ Bổ sung hướng dẫn không nên chứng từ thanh toán không sử dụng tiền mặt trong ví như cơ sở buôn bán nhập khẩu hàng hóa là quà biếu, quà tặng của tổ chức, cá nhân ở nước ko kể.
Trước đây: chưa hướng dẫn cụ thể.
+ Bổ sung hướng dẫn về xác định nhà cung cấp trong trường hợp sau:
“Trường hợp người nộp thuế là cơ sở marketing sở hữu những shop là những đơn vị phụ thuộc sử dụng chung mã số thuế và dòng hóa đơn của cơ sở kinh doanh, trên hoá đơn với tiêu thức “Cửa hàng số” để phân biệt các shop của cơ sở kinh doanh và có đóng dấu treo của từng shop thì mỗi cửa hàng là 1 nhà cung ứng.”
g) Điều 16: Bổ sung hướng dẫn trong ví như phía nước ngoài nộp tiền vào tài khoản vãng lai để thanh toán cho cơ sở kinh doanh của Việt Nam như sau:
“b.7) …
Cơ quan thuế lúc kiểm tra việc khấu trừ, hoàn thuế đối sở hữu hàng hóa xuất khẩu thanh toán qua tài khoản vãng lai, buộc phải phối hợp sở hữu tổ chức tín dụng nơi quý khách phía nước ngoài mở tài khoản để đảm bảo việc thanh toán, chuyển tiền thực hiện đúng mục đích và yêu thích có quy định của pháp luật. Người nhập cảnh mang tiền qua biên giới cần kê khai rõ số tiền có theo là tiền thanh toán cụ thể đối với từng hợp đồng mua bán hàng hóa và tờ khai xuất khẩu hàng hóa; đồng thời xuất trình hợp đồng sắm bán hàng hóa, tờ khai xuất khẩu để công chức hải quan kiểm tra, đối chiếu. nếu người nhập cảnh chẳng hề là đại diện doanh nghiệp nước ngoài trực tiếp ký hợp đồng mua bán sở hữu công ty Việt Nam thì buộc phải có giấy ủy quyền (bản dịch tiếng Việt hoặc tiếng Anh, cùng sở hữu bản chính bằng tiếng của nước với đường biên giới cửa khẩu tiếp giáp) của tổ chức, cá nhân nước ko kể đã ký hợp đồng chọn bán nêu trên. Giấy ủy quyền này chỉ áp dụng cho một lần với tiền vào Việt Nam và buộc phải ghi rõ số lượng tiền với vào theo hợp đồng tậu bán cụ thể.”
h) Điều 18:
+ Hướng dẫn rõ việc hoàn thuế GTGT của cơ sở marketing đang hoạt động sở hữu dự án đầu tư cùng tỉnh, thành phố.
+ Hướng dẫn rõ cách xác định thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu được hoàn thuế GTGT đối sở hữu giả dụ CSKD vừa sở hữu hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu vừa với hàng hóa, dịch vụ bán ra trong nước.
+ Bổ sung hướng dẫn chưa bắt buộc điều chỉnh lại số thuế GTGT đã kê khai, đã khấu trừ hoặc hoàn thuế trong nếu CSKD đang trong quá trình đầu tư chưa đi vào hoạt động chế tạo kinh doanh nhưng nên giải thể, phá sản hoặc chấm dứt hoạt động chưa phát sinh thuế giá trị gia nâng cao đầu ra của hoạt động marketing chính theo dự án đầu tư, cụ thể:
“5. ...Cơ sở marketing trong công đoạn đầu tư chưa đi vào hoạt động phân phối kinh doanh nhưng buộc phải giải thể, phá sản hoặc chấm dứt hoạt động chưa phát sinh thuế giá trị gia nâng cao đầu ra của hoạt động buôn bán chính theo dự án đầu tư thì chưa phải điều chỉnh lại số thuế giá trị gia nâng cao đã kê khai, khấu trừ hoặc đã được hoàn. Cơ sở kinh doanh nên thông báo sở hữu cơ quan thuế quản lý trực tiếp về việc giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động theo quy định.
nếu cơ sở marketing sau lúc làm hầu hết thủ tục theo quy định của pháp luật về giải thể, phá sản thì đối mang số thuế GTGT đã được hoàn thực hiện theo quy định của pháp luật về giải thể, phá sản và quản lý thuế; đối sở hữu số thuế GTGT chưa được hoàn thì ko được giải quyết hoàn thuế.
ví như cơ sở marketing chấm dứt hoạt động và không phát sinh thuế GTGT đầu ra của hoạt động marketing chính thì phải nộp lại số thuế đã được hoàn vào ngân sách nhà nước. ví như mang phát sinh bán tài sản chịu thuế GTGT thì không phải điều chỉnh lại số thuế GTGT đầu vào tương ứng của tài sản bán ra.”

2. các nội dung sửa đổi, bổ sung Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 về quản lý thuế.
a) Điều 11:
+ Hướng dẫn nộp thuế theo tỷ lệ đối mang ví như xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh mà giá trị công trình xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh bao gồm cả thuế GTGT từ một tỷ đồng trở lên.
Trước đây: ko hướng dẫn về giá trị công trình xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh để kê khai thuế tại nơi sở hữu công trình.
+ Bổ sung hướng dẫn nộp thuế đối mang NNT mang công trình liên quan đến rộng rãi địa phương, cụ thể:
“Trường hợp người nộp thuế sở hữu công trình xây dựng, lắp đặt ngoại tỉnh liên quan đến rộng rãi địa phương như: xây dựng đường giao thông, đường dây tải điện, đường ống dẫn nước, dẫn dầu, dẫn khí,..., ko xác định được doanh thu của công trình ở từng địa phương cấp tỉnh thì người nộp thuế khai thuế giá trị gia nâng cao của doanh thu xây dựng, lắp đặt ngoại tỉnh chung sở hữu hồ sơ khai thuế giá trị gia nâng cao tại trụ sở chính và nộp thuế GTGT cho những tỉnh nơi sở hữu công trình đi qua. Số thuế GTGT phải nộp cho các tỉnh được tính theo tỷ lệ (%) giá trị đầu tư của công trình tại từng tỉnh do người nộp thuế tự xác định nhân (x) có 2% doanh thu chưa mang thuế GTGT của hoạt động xây dựng công trình.
Số thuế GTGT đã nộp (theo chứng từ nộp thuế) của hoạt động xây dựng công trình liên tỉnh được trừ (-) vào số thuế phải nộp trên Tờ khai thuế GTGT (mẫu số 01/GTGT) của người nộp thuế tại trụ sở chính.
Người nộp thuế lập Bảng phân bổ số thuế GTGT phải nộp cho các địa phương nơi với công trình xây dựng, lắp đặt liên tỉnh (mẫu số 01-7/GTGT ban hành tất nhiên Thông tư này) và sao gửi kèm theo Tờ khai thuế GTGT cho Cục Thuế nơi được hưởng nguồn thu thuế GTGT.”
+ Bãi bỏ Bảng kê HHDV sắm vào, bán ra trong Hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng và thuế TTĐB.
b) Điều 27: Hướng dẫn về đồng tiền nộp thuế và xác định doanh thu, giá thành, giá tính thuế và những khoản nộp NSNN, cụ thể:
“...
2. giả dụ người nộp thuế sở hữu nghĩa vụ nên nộp bằng ngoại tệ nhưng được cơ quan có thẩm quyền cho phép nộp thuế bằng đồng Việt Nam thì người nộp thuế và cơ quan quản lý thuế căn cứ số tiền Việt Nam Đồng trên chứng từ nộp tiền vào ngân sách nhà nước và tỷ giá quy định tại Khoản này để quy đổi thành số tiền bằng ngoại tệ để thanh toán cho khoản nghĩa vụ cần nộp bằng ngoại tệ, cụ thể như sau:
trường hợp nộp tiền tại ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng, Kho bạc Nhà nước thì áp dụng tỷ giá tậu vào của ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng nơi người nộp thuế mở tài khoản tại thời điểm người nộp thuế nộp tiền vào ngân sách nhà nước.
Ví dụ: doanh nghiệp X là người nộp thuế mang nghĩa vụ bắt buộc nộp bằng ngoại tệ nhưng được cơ quan có thẩm quyền cho phép nộp thuế bằng đồng Việt Nam. siêu thị X mở tài khoản tại 3 ngân hàng là Ngân hàng A, Ngân hàng B và Ngân hàng C. Ngày 21/3/2015, tỷ giá chọn vào đồng đô la Mỹ tại Ngân hàng A là 21.300 VND/USD, tại Ngân hàng B là 21.310 VND/USD, tại Ngân hàng C là 21.305 VND/USD. Ngày 21/3/2015, siêu thị X nộp thuế bằng đồng Việt Nam tại tổ chức tín dụng D hoặc Kho bạc Nhà nước quận E thì công ty X được áp dụng tỷ giá chọn vào của 1 trong ba ngân hàng A, B, C. giả dụ doanh nghiệp X nộp thuế bằng đồng Việt Nam tại Ngân hàng A thì áp dụng tỉ giá là 21.300 VND/USD.
3. nếu phát sinh doanh thu, mức giá, giá tính thuế bằng ngoại tệ thì nên quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế theo hướng dẫn của Bộ Tài chính tại Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 hướng dẫn về chế độ kế toán doanh nghiệp như sau:
- Tỷ giá giao dịch thực tế để hạch toán doanh thu là tỷ giá sắm vào của Ngân hàng thương mại nơi người nộp thuế mở tài khoản.
- Tỷ giá giao dịch thực tế để hạch toán mức giá là tỷ giá bán ra của Ngân hàng thương mại nơi người nộp thuế mở tài khoản tại thời điểm phát sinh giao dịch thanh toán ngoại tệ.
- các nếu cụ thể khác thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính tại Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014.”
c) Bãi bỏ quy định về gia hạn nộp thuế đối sở hữu nếu người nộp thuế chưa được thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản đã được ghi trong dự toán NSNN.
d) Về tỷ lệ tính tiền chậm nộp:
- Từ 01/01/2015, tiền chậm nộp được tính theo mức 0,05% số tiền thuế chậm nộp tính trên mỗi ngày chậm nộp.
- Đối sở hữu những khoản tiền thuế khai thiếu của kỳ thuế phát sinh trước ngày 01/01/2015nhưng sau ngày 01/01/2015, cơ quan nhà nước có thẩm quyền phát hiện qua thanh tra, kiểm tra hoặc người nộp thuế tự phát hiện thì áp dụng tiền chậm nộp theo mức 0,05%/ngày tính trên số tiền thuế khai thiếu cho mọi thời gian chậm nộp.
đ) Về ví như chẳng hề nộp tiền chậm nộp
Người nộp thuế cung ứng hàng hoá, dịch vụ được thanh toán bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước nhưng chưa được thanh toán phải không nộp thuế kịp thời dẫn tới nợ thuế thì chẳng hề nộp tiền chậm nộp tiền thuế.
e) Về miễn tiền chậm nộp
- Về xác định số tiền chậm nộp được miễn: số tiền chậm nộp được miễn tính trên số tiền thuế còn nợ tại thời điểm xảy ra thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ, dịch bệnh… và số tiền chậm nộp được miễn này không vượt quá giá trị bị thiệt hại.
- Về hồ sơ yêu cầu miễn tiền chậm nộp: trường hợp NNT bị thiên tai, hoả hoạn, tai nạn bất ngờ, dịch bệnh, hồ sơ đề nghị miễn tiền chậm nộp bắt buộc có biên bản xác định mức độ, giá trị thiệt hại về tài sản của cơ quan mang thẩm quyền như Hội đồng định giá do Sở Tài chính thành lập, hoặc những doanh nghiệp định giá nhiều năm kinh nghiệm cung cấp dịch vụ định giá theo hợp đồng, hoặc Trung tâm định giá của Sở Tài chính.
- Về trình tự giải quyết hồ sơ miễn tiền chậm nộp: Trong thời hạn 60 (sáu mươi) ngày nói từ ngày xảy ra gặp thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ, dịch bệnh, bệnh hiểm nghèo hoặc trường hợp bất khả kháng khác người nộp thuế cần lập hồ sơ yêu cầu miễn tiền chậm nộp gửi tới cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
g) Về hồ sơ áp dụng Hiệp định hạn chế đánh thuế hai lần đối có hãng vận tải nước không tính.
g.1) Sửa đổi các các nội dung sau:
- Khai thuế đối sở hữu hãng vận tải nước không tính sửa đổi từ khai theo quý sang thành tạm nộp theo quý và quyết toán theo năm.
- Về Hồ sơ Thông báo miễn, giảm thuế theo Hiệp định: Bãi bỏ đa số quy định về Tài liệu chứng minh hãng vận tải nước bên cạnh khai thác tàu theo từng hình thức (Chứng từ điều hành tàu, hợp đồng vận chuyển hàng hoá, hành khách bằng đường biển, và Chứng từ vận chuyển).
Và thay thế bằng hướng dẫn sau:
Đại lý của hãng vận tải nước ko kể tại Việt Nam hoặc Văn phòng Đại diện của hãng vận tải nước bên cạnh có trách nhiệm lưu trữ những hồ sơ, tài liệu, chứng từ theo quy định của Luật kế toán, Nghị định hướng dẫn Luật kế toán và Bộ Luật Hàng hải và xuất trình khi cơ quan thuế đề nghị.
trường hợp những hãng vận tải nước ngoại trừ có những đại lý tại đa dạng địa phương ở Việt Nam hoặc các đại lý của hãng vận tải nước bên cạnh với những chi nhánh hoặc văn phòng đại diện tại phổ biến địa phương ở Việt Nam thì chỉ cần nộp bản gốc (hoặc bản chụp đã được chứng thực) Giấy chứng nhận cư trú đã hợp pháp hóa lãnh sự cho Cục Thuế địa phương nơi đại lý của hãng vận tải nước ko kể sở hữu trụ sở chính và gửi bản chụp tài liệu này cho các Cục Thuế địa phương nơi hãng vận tải nước không tính với chi nhánh và ghi rõ nơi đã nộp bản gốc. Hãng vận tải nước bên cạnh hoặc đại lý của hãng vận tải nước ngoài không phải nộp Giấy chứng nhận đăng ký thuế (hoặc Giấy đăng ký kinh doanh) cho cơ quan thuế.
g.2) Sửa đổi về hồ sơ hoàn thuế theo hướng hồ sơ hoàn thuế của những đối tượng đề nghị áp dụng Hiệp định không bao gồm Chứng từ nộp thuế.
Riêng đối sở hữu những hãng vận tải nước ko kể, hồ sơ hoàn thuế không bao gồm chứng từ chứng minh cho việc doanh nghiệp khai thác tàu, chứng từ nộp thuế và xác nhận của tổ chức, cá nhân Việt Nam ký hài hòa đồng về thời gian và tình hình hoạt động thực tế theo hợp đồng.
g.3) Bổ sung về việc những hồ sơ hoàn thuế của hãng vận tải nước ko kể theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần thuộc diện hoàn thuế trước, kiểm tra sau và việc kiểm tra sau hoàn thuế buộc phải được thực hiện trong thời hạn 01 (một) năm, kể từ ngày có quyết định hoàn thuế.

3. các nội dung sửa đổi, bổ sung Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 về hoá đơn bán hàng hóa, chế tạo dịch vụ.
a) Điều 4: Bỏ hướng dẫn cơ sở kinh doanh nên đăng ký dùng dấu ngăn phương pháp và chữ viết ko dấu trên hóa đơn.
Trước đây: CSKD buộc phải với văn bản đăng ký mang cơ quan thuế.
b) Điều 6, Điều 8: Bổ sung hướng dẫn sau 5 ngày khiến việc cơ quan thuế quản lý trực tiếp không có ý kiến bằng văn bản thì tổ chức được sử dụng hóa đơn tự in/đặt in.
c) Điều 9: Bỏ quy định cơ quan thuế quản lý trực tiếp xác định số lượng hóa đơn được thông báo phát hành để sử dụng từ 3 tháng đến 6 tháng tại Thông báo phát hành hóa đơn của siêu thị.
Trước đây: Cơ quan thuế quản lý trực tiếp xác định số lượng hóa đơn được thông báo phát hành để sử dụng từ 3 tháng tới 6 tháng tại Thông báo phát hành hóa đơn của công ty.
d) Điều 14: Bổ sung hướng dẫn về việc kết nối mang cơ quan thuế để gửi thông tin cho cơ quan thuế theo lộ trình triển khai của cơ quan thuế đối có NNT kinh doanh trong lĩnh vực doanh nghiệp, khách sạn, nhà hàng … mang tiêu dùng hệ thống máy tính tiền, hệ thống cài đặt phần mềm bán hàng để thanh toán.
Trước đây: chưa có quy định.
đ) Điều 16 và Phụ lục 4: Hướng dẫn cụ thể nếu ko xuất hóa đơn đối mang hàng hóa tiêu dùng nội bộ để tiếp tục quá trình phân phối marketing.
Trước đây: Chưa hướng dẫn cụ thể trường hợp này.
e) Điều 16: Bổ sung hướng dẫn đối sở hữu giả dụ hóa đơn đã lập có sai sót về tên, cửa hàng khách hàng nhưng ghi đúng mã số thuế quý khách thì các bên lập biên bản điều chỉnh và không hề lập hóa đơn điều chỉnh. những giả dụ hóa đơn đã lập mang sai sót khác thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 20 Thông tư số 39/2014/TT-BTC.

4. Hiệu lực thi hành:
a) các nội dung trên sở hữu hiệu lực thi hành nhắc từ ngày Luật số 71/2014/QH13 về sửa đổi, bổ sung 1 số điều của những Luật về thuế và Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ quy khía cạnh thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của những Luật về thuế và sửa đổi bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế có hiệu lực thi hành.
b) một số lưu ý về hiệu lực thi hành như sau:
- Đối có hợp đồng sắm máy móc, đồ vật chuyên sử dụng dùng cho cho cung ứng nông nghiệp ký trước ngày mang hiệu lực áp dụng của Luật số 71/2014/QH13 (các cái máy quy định tại Khoản11 Điều 10 Thông tư số 219/2013/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều một Thông tư 26/2015/TT-BTC) nhưng thời điểm chuyển giao quyền mang, quyền dùng sau ngàyLuật số 71/2014/QH13 sở hữu hiệu lực áp dụng thì các bên thực hiện theo quy định tại Khoản 2Điều một Thông tư 26/2015/TT-BTC.
- Đối có hợp đồng đóng tàu đánh bắt xa bờ được ký trước ngày 01/01/2015 theo giá đã có thuế GTGT nhưng tới thời điểm ngày 31/12/2014 chưa hoàn thành, bàn giao mà thời điểm hoàn thành, bàn giao thực tế sau ngày 01/01/2015 thì đa số giá trị tàu đánh bắt xa bờ thực hiện theo hướng dẫn tại Khoản 2 Điều 1 Thông tư 26/2015/TT-BTC.
- Bãi bỏ những nội dung liên quan tới Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ chọn vào, bán ra và các nội dung quy định về tỷ giá khi xác định doanh thu, giá tính thuế tại:
+ Thông tư số 05/2012/TT-BTC ngày 05/01/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 26/2009/NĐ-CP ngày 16/3/2009 và Nghị định số 113/2011/NĐ-CP ngày 08/12/2011 của Chính phủ quy định yếu tố thi hành 1 số điều của Luật thuế tiêu thụ đặc thù.
+ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định khía cạnh và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia nâng cao
+ Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành 1 số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ.
+ Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013, Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013, Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013, Thông tư số 08/2013/TT-BTC ngày 10/01/2013, Thông tư số 85/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011,­­ Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 và Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính để cải phương pháp, đơn giản những thủ tục hành chính về thuế.
- Đối mang các hồ sơ Thông báo miễn, giảm thuế theo Hiệp định đã được nộp cho cơ quan thuế trước Thông tư này sở hữu hiệu lực thi hành, đại lý của hãng vận tải nước ko kể tại Việt Nam hoặc văn phòng đại diện của hãng vận tải nước bên cạnh thực hiện lưu trữ các hồ sơ, tài liệu, chứng từ theo quy định tại Thông tư 26/2015/TT-BTC.
Trong giai đoạn thực hiện, nếu mang khó khăn, vướng mắc, yêu cầu những Cục thuế kịp thời tổng hợp, phản ánh về Tổng cục Thuế để được nghiên cứu giải quyết./.

Nơi nhận:KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
- Như trên;
- Lãnh đạo Tổng cục (để b/c);
- các Vụ, đơn vị thuộc TCT;
- Lưu: VT, CS (3).
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG

Đã ký
Cao Anh Tuấn

Twitter Delicious Facebook Digg Stumbleupon Favorites More